IELTS CÓ KHÓ KHÔNG?

 

IELTS có khó không? Nên học IELTS như thế nào? Ứng dụng chứng chỉ IELTS ra sao?... Có rất nhiều câu hỏi khiến bạn thắc mắc về IELTS. Nhưng một điều chắc chắn rằng: IELTS sẽ là công cụ tuyệt vời để giúp bạn gặt hái được nhiều thành công. 

IELTS LÀ GÌ? NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT VỀ IELTS

IELTS (International English Language Testing System ) là chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được công nhận tại hơn 10.000 trường đại học, hơn 100 quốc gia trên toàn thế giới. 

Sở hữu kỳ thi IELTS là 3 tổ chức ESOL thuộc Đại học Cambridge, Hội đồng Anh và tổ chức giáo dục IDP (Úc). IELTS được tổ chức thi lần đầu tiên vào năm 1989.

Những thông tin cơ bản về IELTS:

  • IELTS chia thành 2 hình thức thi là IELTS Academic và IELTS General - Học thuật và Tổng quát dành cho những đối tượng lựa chọn sử dụng chứng chỉ khác nhau.
  • Bài thi IELTS có 4 phần: Nghe - Nói - Đọc - Viết. Thời gian thi gần 3 tiếng.
  • Thang điểm bài thi IELTS từ 0-9 với mức độ đánh giá khác nhau, từ không biết gì đến thành thạo.
  • Chứng chỉ IELTS có hiệu lực 2 năm từ ngày cấp.
  • Thi IELTS tại IDP và BC với hình thức thi trên giấy và trên máy tính.
  • Lệ phí thi hiện tại là 4.750.000đ.

 IELTS CÓ KHÓ KHÔNG?

Học IELTS khó là ở chỗ bạn cần phải học đầy đủ cả 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Tuy nhiên, IELTS không phải là nhiệm vụ bất khả thi.

8 bước chinh phục IELTS

1. Tìm kiếm động lực học và xây dựng quyết tâm chinh phục của bản thân

Trước khi đi học IELTS bạn phải xác định lý do bạn học là? Bạn muốn sử dụng IELTS để du học, để xét tuyển đại học hay bạn muốn được miễn thi THPT môn tiếng Anh... 

2. Đặt mục tiêu điểm IELTS

Trước khi học IELTS, bạn cần phải biết rõ trình độ hiện tại của bạn đang ở mức nào và bạn cần đặt cho bạn thân một mục tiêu điểm IELTS cụ thể. Mục tiêu này cần rõ ràng và thực tế.

3. Xác định lộ trình học IELTS rõ ràng cho bản thân

Bạn cần phải biết lộ trình học IELTS của bản thân như thế nào? Trên lộ trình ấy, điểm xuất phát của bạn đang ở đâu, các bước phát triển sẽ như thế nào và đích đến của bạn sẽ là ở đâu. Bạn cũng cần dự trù thời gian và chi phí cho lộ trình học ấy.

4. Luôn chăm chỉ, cần cù

IELTS khó nhưng không phải là không thể đạt được, hãy luôn nhắc nhớ bản thân chăm chỉ và cần cù trong quá trình học

5. Xây dựng, thu thập kho tài liệu cho bản thân

Hãy tìm kiếm thật nhiều tài liệu học để "làm giàu" cho bản thân. Tuy nhiên, hãy chắc chắn rằng bạn sẽ được hướng dẫn khai thác những tài liệu đó hiệu quả nhé. Một vài sự trợ giúp từ giáo viên giảng dạy sẽ giúp bạn học tốt hơn với những tài liệu này.

6. Nắm rõ kỹ năng, mẹo làm bài hiệu quả

Ngoài kiến thức, bạn cũng cần phải nắm rõ tất cả các kỹ năng cần có khi làm 1 bài thi IELTS, hãy lắng nghe chia sẻ từ giáo viên hoặc cơ hội từ những buổi workshop IELTS sẽ mang đến cho bạn nhiều thông tin hữu ích đấy!

7. Tham gia thi thử 

Vì lệ phí thi của bài IELTS khá cao nên để chắc chắn có sự chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi chính thức, bạn nên tham gia thi thử IELTS bất kỳ lúc nào khi có cơ hội. Thi thử sẽ giúp bạn có những trải nghiệm thực tế về quy trình thi.

8. Chinh phục kỳ thi

Hãy thể hiện tất cả những gì bạn có trong kỳ thi chính thức!

LÀM THẾ NÀO ĐỂ ĐẠT IELTS 4.0?

 

Bài thi IELTS Listening

Thang điểm bài thi IELTS Listening

Thang điểm bài thi IELTS Listening

Để đạt được band điểm 4.0, bạn phải trả lời đúng trong khoảng từ 10 – 12 câu trong tổng số 40 câu của bài thi IELTS.

Bài thi IELTS Reading

Các bạn có thể thấy rõ sự khác biệt giữa cách đánh giá của bài thi IELTS Reading Academic và bài thi IELTS Reading General Training.

Thang điểm bài thi IELTS Reading Academic và General Training

Thang điểm bài thi IELTS Reading Academic và General Training

Đối với bài thi Reading Academic, bạn chỉ cần trả lời đúng từ 10 – 12 câu trả lời trong tổng số 40 câu để đạt được band điểm 4.0.

Đối với bài thi Reading General Training, bạn phải trả lời đúng được trong khoảng từ 15 – 18 câu thì mới có thể đạt được mức điểm tương đương. 

 

Bài thi IELTS Writing

Để đánh giá một bài Writing có đang ở band 4.0 hay không, có 4 tiêu chí chấm điểm cho bài IELTS Writing, đó là:

  • Task achievement
  • Coherence and Cohesion
  • Lexical Resoure
  • Grammatical Range and Accuracy

Đối với tiêu chí Task Achievement, có sự khác biệt tương đối so với Task 1 và Task 2. Nguyên nhân là do bài thi IELTS Writing Task 1 là bài phân tích biểu đồ. Trong khi đó, bài thi IELTS Writing task 2 là một bài essay về một vấn đề, hiện tượng quen thuộc trong cuộc sống.

Tiêu chíIELTS Writing Task 1IELTS Writing Task 2
Task Achievement
  • Hoàn thành được yêu cầu mà đề bài đưa ra nhưng không đưa ra được hết các ý chính và các thông tin quan trọng cần phân tích trong biểu đồ.
  • Đối với IELTS General Training, bài viết không thể hiện rõ ràng mục đích của lá thư bạn viết, giọng điệu không phù hợp đối với loại thư bạn viết.
  • Đối với IELTS Academic, không phân tích chi tiết các đặc điểm quan trọng của biểu đồ. Trong bài, có nhiều phần được phân tích không rõ ràng, bất hợp lí, không chính xác và bị lặp lại thông tin.
  • Chỉ đáp ứng được một phần nhỏ những yêu cầu và câu hỏi của đề bài.
  • Hoàn thành được cấu trúc của bài thi nhưng có những phần trình bày không rõ ràng về ý trong từng phần, từng đoạn của bài viết.
  • Chứa các ý chính (main idea) nhưng cách diễn đạt không rõ ràng và các ý trong bài bị lặp lại, không phù hợp hoặc không hỗ trợ tốt cho các main idea và thesis statement ở phần mở bài.

 

Đối với ba tiêu chí còn lại, không có sự khác biệt nhiều giữa Task 1 và Task 2.

Coherence and Cohesion:

  • Các ý tưởng, thông tin không được sắp xếp mạch lạc.
  • Chỉ sử dụng được các từ nối, linking words cơ bản, nhưng còn chưa chính xác và lặp lại.

Lexical Resource:

  • Bài viết chỉ sử dụng một số các từ vựng cơ bản trong khi không sử dụng được các từ vựng khó, ít thông dụng hoặc các collocation trong bài.
  • Các từ vựng được sử dụng lặp lại hoặc không phù hợp với bài viết.
  • Sử dụng sai các dạng của từ và các lỗi sai về chính tả gây khó hiểu cho người đọc.

Grammatical Range and Accuracy:

  • Grammatical Range (độ rộng về ngữ pháp): Sử dụng không đa dạng các cấu trúc ngữ pháp trong câu và ít khi sử dụng các mệnh đề bổ trợ (subordinate clauses). Các subordinate clauses này là các câu ghép, câu phức hoặc câu kết hợp của cả 2 dạng câu này. Chúng có thể bao gồm:
    • Mệnh đề quan hệ (who, whose, which…)
    • Các liên từ (although, despite, as soon as, because…)
    • Các phó từ liên hệ (where, why, when…)
  • Grammatical Accuracy (sự chính xác về ngữ pháp): Các câu trong bài viết sử dụng sai cấu trúc câu và sử dụng sai dấu câu trong bài viết.

Bài thi IELTS Speaking

Trong bài thi IELTS Speaking, giám khảo căn cứ vào 4 tiêu chí để đánh giá xem bạn đang ở mức điểm nào, bao gồm:

  • Fluency and Cohesion
  • Lexical Resource
  • Grammatical Range and Accuracy
  • Pronunciation

Fluency and Cohesion:

  • Fluency: là độ trôi chảy trong bài nói của bạn. Ở band điểm 4.0, bài nói của bạn thường mắc các lỗi về việc ngắt nghỉ không đúng lúc, nói với tốc độ chậm và thường nói lặp lại những gì đã nói ở phía trước.
  • Cohesion: tức là mức độ liên kết, mạch lạc về nội dung trong bài nói. Ở band điểm 4.0, các câu trong bài nói liên kết với nhau nhưng chỉ sử dụng lặp lại các phương tiện liên kết trong câu (ví dụ như sử dụng lặp các từ nối). Đồng thời, bài nói dù có ý tốt nhưng sự liên kết giữa các câu không có hoặc thiếu sự liên kết.

Lexical Resource:

  • Vốn từ của bạn đủ dùng đối với các bài nói về các chủ đề quen thuộc nhưng không đáp ứng được các chủ đề mới và không quen thuộc với bạn.
  • Thường sử dụng sai từ và lựa chọn từ không đúng với ý nghĩa và ngữ cảnh của bài nói.
  • Khả năng “paraphrase” còn rất kém.

Nếu sau này bạn tìm hiểu kĩ về bài thi IELTS thì “paraphrase” là một kĩ năng vô cùng quan trọng trong hai kĩ năng IELTS Speaking và IELTS Writing. Việc “paraphrase” nghĩa là thay đổi cách dùng từ và các cấu trúc của một câu nhưng ý nghĩa của nó vẫn không thay đổi. Việc “paraphrase” sẽ giúp bài nói của bạn không bị lặp từ và thể hiện được khả năng về từ vựng của bạn có tốt hay không.

 

Grammatical Range and Accuracy:

  • Grammatical Range (sự đa dạng về ngữ pháp): chỉ sử dụng được những câu đơn giản và hiếm khi sử dụng các cấu trúc câu bổ trợ được sử dụng phổ biến trong văn nói.
  • Grammatical Accuracy (độ chính xác về ngữ pháp): đa số các cấu trúc ngữ pháp đều sử dụng sai.

Ví dụ 1: My mother is a big fan of football. But she has never played it until now.

Ví dụ 2: Although my mother is a big fan of football, she has never played it until now.

Các bạn có thể thấy thay vì dùng hai câu đơn như ở ví dụ 1 thì câu 2, người nói đã kết hợp chúng thành một câu ghép với hai vế câu có quan hệ đối lập nhau. Và rõ ràng, khi dùng cách nói ở ví dụ 2, câu trả lời sẽ được công nhận về tiêu chí sử dụng đa dạng các cấu trúc ngữ pháp khó.

Pronunciation:

  • Có khả năng hạn chế về việc sử dụng các kĩ thuật phát âm như ngữ điệu, cách nối âm, cách ngắt nghỉ của câu, hay trọng âm từ. Đôi khi, các kĩ thuật này còn bị sử dụng sai hoặc chưa hợp lí.
  • Gây khó hiểu cho người nghe do các lỗi sai về phát âm

 

Liên hệ tư vấn miễn phí lộ trình học IELTS: 02693 828 388 - 02693 828 389 - 0905 999 588

Thi IELTS với Hội đồng Anh tại Gia Lai

Liên hệ: Trung tâm Ngoại ngữ Sao Kim

Cơ sở 1: 57 Hai Bà Trưng, Pleiku, Gia Lai - 02693 828 288

Cơ sở 2: 66 Cách Mạng Tháng 8, Pleiku, Gia Lai - 02693 828 389 - 0905 999 588

Email: tt.ngoaingu.saokim@gmail.com

 

 

Tin liên quan

Bình luận

Đăng ký học thử MIỄN PHÍ

Đăng ký ngay để học thử Miễn Phí cùng Sao Kim!

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ SAO KIM
Đăng ký học thửĐăng ký test trình độƯu đãi khủngĐăng ký club
Trung Tâm Ngoại Ngữ Sao Kim Mail: tt.ngoaingu.saokim@gmail.com Liên hệ: 02693.828.388 - 0905.999.588 Facebook: facebook.com/ngoaingusaokim